
Vào cuối chiều ngày 22/8, Đại học Huế đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển đợt 1 cho tuyển sinh vào đại học chính quy năm 2023. Dưới đây là danh sách các ngành học và điểm chuẩn tương ứng:
- TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
- Luật: 19.00 điểm
- Luật Kinh tế: 19.00 điểm
- TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
- Sư phạm Tiếng Anh: 25.50 điểm
- Sư phạm Tiếng Pháp: 19.00 điểm
- Sư phạm Tiếng Trung Quốc: 24.85 điểm
- Việt Nam học: 15.00 điểm
- Ngôn ngữ Anh: 19.50 điểm
- Ngôn ngữ Nga: 15.00 điểm
- Ngôn ngữ Pháp: 15.00 điểm
- Ngôn ngữ Trung Quốc: 23.00 điểm
- Ngôn ngữ Nhật: 19.50 điểm
- Ngôn ngữ Hàn Quốc: 22.50 điểm
- Quốc tế học: 15.00 điểm
- TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- Kinh tế: 17.00 điểm
- Kinh tế nông nghiệp: 17.00 điểm
- Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: 21.00 điểm
- Kinh tế quốc tế: 17.00 điểm
- Kế toán: 19.00 điểm
- Kiểm toán: 17.00 điểm
- Hệ thống thông tin quản lý: 17.00 điểm
- Thống kê kinh tế: 17.00 điểm
- Kinh doanh thương mại: 18.00 điểm
- Thương mại điện tử: 22.00 điểm
- Quản trị kinh doanh: 19.00 điểm
- Marketing: 23.00 điểm
- Quản trị nhân lực: 18.00 điểm
- Tài chính – Ngân hàng: 18.00 điểm
- Kinh tế chính trị: 17.00 điểm
- Kinh tế số: 18.00 điểm
- Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh): 23.00 điểm
- TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- Bất động sản: 15.00 điểm
- Công nghệ kỹ thuật cơ khí: 15.00 điểm
- Kỹ thuật cơ – điện tử: 15.00 điểm
- Công nghệ thực phẩm: 16.00 điểm
- Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm: 15.00 điểm
- Kỹ thuật cơ sở hạ tầng: 15.00 điểm
- Khuyến nông: 15.00 điểm
- Chăn nuôi (Song ngành Chăn nuôi – Thú y): 16.00 điểm
- Nông học: 15.00 điểm
- Khoa học cây trồng: 15.00 điểm
- Bảo vệ thực vật: 15.00 điểm
- Phát triển nông thôn: 15.00 điểm
- Nông nghiệp công nghệ cao: 15.00 điểm
- Kinh doanh và khởi nghiệp nông thôn: 15.00 điểm
- Lâm nghiệp: 15.00 điểm
- Quản lý tài nguyên rừng: 15.00 điểm
- Nuôi trồng thủy sản: 15.00 điểm
- Bệnh học thủy sản: 15.00 điểm
- Quản lý thủy sản: 15.00 điểm
- Thú y: 18.00 điểm
- Quản lý đất đai: 15.00 điểm
- TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ THUẬT
- Sư phạm Mỹ thuật: 24.00 điểm
- Hội họa: 18.50 điểm
- Điêu khắc: 22.00 điểm
- Thiết kế Đồ họa: 18.00 điểm
- Thiết kế Thời trang: 18.50 điểm
- Thiết kế Nội thất: 18.50 điểm
- TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
- Giáo dục Mầm non: 22.00 điểm
- Giáo dục Tiểu học: 25.30 điểm
- Giáo dục công dân: 25.60 điểm
- Giáo dục Chính trị: 25.50 điểm
- Giáo dục Quốc phòng – An ninh: 24.60 điểm
- Sư phạm Toán học: 25.00 điểm
- Sư phạm Tin học: 19.75 điểm
- Sư phạm Vật lí: 24.00 điểm
- Sư phạm Hóa học: 24.60 điểm
- Sư phạm Sinh học: 22.50 điểm
- Sư phạm Ngữ văn: 27.35 điểm
- Sư phạm Lịch sử: 27.60 điểm
- Sư phạm Địa lí: 26.30 điểm
- Sư phạm Âm nhạc: 18.00 điểm
- Sư phạm Công nghệ: 19.00 điểm
- Sư phạm Khoa học tự nhiên: 23.00 điểm
- Giáo dục pháp luật: 19.00 điểm
- Sư phạm Lịch sử – Địa lý: 26.00 điểm
- Tâm lý học giáo dục: 18.00 điểm
- Hệ thống thông tin: 15.00 điểm
- Giáo dục tiểu học (đào tạo bằng tiếng Anh): 25.30 điểm
- Sư phạm Toán học (đào tạo bằng tiếng Anh): 25.00 điểm
- TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
- Hán – Nôm: 15.50 điểm
- Triết học: 15.50 điểm
- Lịch sử: 16.00 điểm
- Văn học: 15.50 điểm
- Quản lý nhà nước: 15.50 điểm
- Xã hội học: 15.50 điểm
- Đông phương học: 16.00 điểm
- Báo chí: 17.50 điểm
- Truyền thông đa phương tiện: 23.00 điểm
- Kinh tế tài nguyên thiên nhiên: 17.00 điểm
- TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
- Y khoa: 26.00 điểm (Xét điểm thi TN THPT năm 2023) và 24.50 điểm (Xét điểm thi TN THPT 2023 kết hợp với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế)
- Y học dự phòng: 19.05 điểm
- Y học cổ truyền: 22.70 điểm
- Dược học: 24.70 điểm (Xét điểm thi TN THPT năm 2023) và 22.70 điểm (Xét điểm thi TN THPT 2023 kết hợp với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế)
- Điều dưỡng: 19.05 điểm
- Hộ sinh: 19.00 điểm
- Răng – Hàm – Mặt: 25.80 điểm (Xét điểm thi TN THPT năm 2023) và 23.80 điểm (Xét điểm thi TN THPT 2023 kết hợp với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế)
- Kỹ thuật xét nghiệm y học: 20.70 điểm
- Kỹ thuật hình ảnh y học: 19.05 điểm
- Y tế công cộng: 16.00 điểm
- KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
- Giáo dục Thể chất: 21.00 điểm
- TRƯỜNG DU LỊCH
- Quản trị kinh doanh: 16.00 điểm
- Du lịch: 16.00 điểm
- Du lịch điện tử: 15.50 điểm
- Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: 16.00 điểm
- Quản trị du lịch và khách sạn: 21.00 điểm
- Quản trị khách sạn: 16.00 điểm

