Học viện Ngân hàng tuyển sinh các đối tượng đáp ứng đầy đủ quy định theo Quy chế tuyển sinh được ban hành bởi Hội đồng Học viện Ngân hàng. Thí sinh cần đảm bảo các điều kiện về học lực trình độ học vấn và các yêu cầu khác theo quy định để đủ điều kiện tham gia xét tuyển.
Phương thức xét tuyển
Học viện Ngân hàng áp dụng đa dạng các phương thức xét tuyển để tạo cơ hội cho thí sinh:
-
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
-
Xét tuyển dựa trên năng lực học tập THPT (học bạ).
-
Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ quốc tế và kết quả học tập THPT.
-
Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT.
-
Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (bài thi HSA).
-
Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT.
Mỗi phương thức xét tuyển có ngưỡng đảm bảo chất lượng riêng được công bố chi tiết sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT.

Quy tắc quy đổi điểm xét tuyển
Đối với phương thức xét tuyển bằng điểm thi THPT thí sinh cần đạt tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký theo ngưỡng đảm bảo chất lượng do Học viện Ngân hàng quy định. Các phương thức xét tuyển khác sẽ có điều kiện nộp hồ sơ tương ứng. Quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các phương thức sẽ được công bố sau khi có kết quả thi THPT.
Điểm xét tuyển được tính theo thang 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm cộng khuyến khích và ưu tiên tối đa không vượt quá 3 điểm. Nếu tổng điểm xét vượt 30 điểm sẽ được tính tối đa là 30 điểm.
Chỉ tiêu và chương trình đào tạo
Học viện Ngân hàng cung cấp các chương trình đào tạo đa dạng bao gồm chương trình chuẩn chương trình chất lượng cao và chương trình liên kết quốc tế. Dưới đây là danh sách các chương trình đào tạo và chỉ tiêu dự kiến:
Chương trình chất lượng cao
|
STT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình đào tạo |
Chỉ tiêu dự kiến |
Tổ hợp xét tuyển |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
ACT01 |
Kế toán |
250 |
A01 D01 D07 D09 |
| 2 |
BANK01 |
Ngân hàng |
200 |
A01 D01 D07 D09 |
| 3 |
BANK06 |
Ngân hàng và Tài chính quốc tế |
100 |
A01 D01 D07 D09 |
| 4 |
BANK07 |
Ngân hàng trung ương và Chính sách công |
50 |
A01 D01 D07 D09 |
| 5 |
BUS01 |
Quản trị kinh doanh |
170 |
A01 D01 D07 D09 |
| 6 |
BUS06 |
Marketing số |
80 |
A01 D01 D07 D09 |
| 7 |
ECON02 |
Kinh tế đầu tư |
100 |
A01 D01 D07 D09 |
| 8 |
FIN01 |
Tài chính |
350 |
A01 D01 D07 D09 |
| 9 |
FIN04 |
Hoạch định và tư vấn tài chính |
50 |
A01 D01 D07 D09 |
| 10 |
IB04 |
Kinh doanh quốc tế |
100 |
A01 D01 D07 D09 |
| 11 |
IB05 |
Thương mại điện tử |
50 |
A01 D01 D07 D09 |
| 12 |
MIS02 |
Hệ thống thông tin quản lý |
50 |
A01 D01 D07 D09 |
| 13 |
FL02 |
Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàng |
50 |
A01 D01 D07 D09 |
Chương trình chuẩn
|
STT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình đào tạo |
Chỉ tiêu dự kiến |
Tổ hợp xét tuyển |
|---|---|---|---|---|
| 14 |
ACT02 |
Kế toán |
60 |
A00 A01 D01 D07 |
| 15 |
ACT04 |
Kiểm toán |
120 |
A00 A01 D01 D07 |
| 16 |
BANK02 |
Ngân hàng |
130 |
A00 A01 D01 D07 |
| 17 |
BANK03 |
Ngân hàng số |
60 |
A00 A01 D01 D07 |
| 18 |
BUS02 |
Quản trị kinh doanh |
60 |
A00 A01 D01 D07 |
| 19 |
BUS03 |
Quản trị du lịch |
50 |
A01 D01 D07 D09 |
| 20 |
BUS07 |
Marketing |
50 |
A00 A01 D01 D07 |
| 21 |
DS01 |
Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh |
50 |
A00 A01 D01 D07 |
| 22 |
ECON01 |
Kinh tế đầu tư |
60 |
A01 D01 D07 D09 |
| 23 |
FIN02 |
Tài chính |
100 |
A00 A01 D01 D07 |
| 24 |
FIN03 |
Công nghệ tài chính |
60 |
A00 A01 D01 D07 |
| 25 |
FL01 |
Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàng |
100 |
A01 D01 D07 D09 |
| 26 |
IB01 |
Kinh doanh quốc tế |
120 |
A01 D01 D07 D09 |
| 27 |
IB02 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
70 |
A01 D01 D07 D09 |
| 28 |
IT01 |
Công nghệ thông tin |
100 |
A00 A01 D01 D07 |
| 29 |
LAW01 |
Luật kinh tế |
250 |
C00 C03 D01 D14 |
| 30 |
MIS01 |
Hệ thống thông tin quản lý |
70 |
A00 A01 D01 D07 |
Chương trình liên kết quốc tế
|
STT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình đào tạo |
Chỉ tiêu dự kiến |
Tổ hợp xét tuyển |
|---|---|---|---|---|
| 31 |
ACT03 |
Kế toán Sunderland Anh (Song bằng) |
100 |
A00 A01 D01 D07 |
| 32 |
BANK04 |
Tài chính – Ngân hàng Sunderland Anh (Song bằng) |
100 |
A00 A01 D01 D07 |
| 33 |
BANK05 |
Ngân hàng và Tài chính quốc tế Coventry (Song bằng) |
77 |
A01 D01 D07 D09 |
| 34 |
BUS04 |
Quản trị kinh doanh CityU Hoa Kỳ (Song bằng) |
150 |
A00 A01 D01 D07 |
| 35 |
BUS05 |
Marketing số (ĐH Coventry Anh cấp bằng) |
30 |
A00 A01 D01 D07 |
| 36 |
IB03 |
Kinh doanh quốc tế Coventry (Song bằng) |
77 |
A01 D01 D07 D09 |
Nguyên tắc xét tuyển
Học viện Ngân hàng xét tuyển theo mã xét tuyển lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh. Thí sinh trúng tuyển được đảm bảo quyền lợi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Học phí dự kiến
Học phí các chương trình đào tạo tại Học viện Ngân hàng được tính theo tín chỉ với mức dự kiến như sau:
-
Chương trình chuẩn:
-
Khối ngành V (Công nghệ thông tin Toán và Thống kê): khoảng 28 triệu đồng/năm.
-
Khối ngành VII (Nhân văn Khoa học xã hội và hành vi): khoảng 27 triệu đồng/năm.
-
-
Chương trình chất lượng cao: khoảng 40 triệu đồng/năm.
-
Chương trình liên kết quốc tế:
-
Với Đại học CityU Hoa Kỳ: 380 triệu đồng/4 năm (năm 1-3: 50 triệu đồng/năm năm 4: 230 triệu đồng).
-
Với Đại học Sunderland Anh: 340 triệu đồng/4 năm (năm 1: 50 triệu đồng năm 2-3: 80 triệu đồng/năm năm 4: 130 triệu đồng).
-
Với Đại học Coventry Anh: 340 triệu đồng/4 năm (năm 1: 50 triệu đồng năm 2-3: 80 triệu đồng/năm năm 4: 130 triệu đồng).
-
Lộ trình tăng học phí tối đa không quá 15%/năm theo quy định của Chính phủ.
Cam kết của Học viện Ngân hàng
Học viện Ngân hàng cam kết giải quyết khiếu nại và bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong các trường hợp rủi ro theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đảm bảo quá trình tuyển sinh minh bạch và công bằng.
Thí sinh quan tâm đến tuyển sinh đại học Ngân hàng có thể theo dõi thông tin chi tiết trên website chính thức của Học viện Ngân hàng để cập nhật các thông báo mới nhất về quy trình xét tuyển và ngưỡng đảm bảo chất lượng.

