Tuyển sinh đại học Ngân hàng Hướng dẫn chi tiết cho thí sinh

Học viện Ngân hàng tuyển sinh các đối tượng đáp ứng đầy đủ quy định theo Quy chế tuyển sinh được ban hành bởi Hội đồng Học viện Ngân hàng. Thí sinh cần đảm bảo các điều kiện về học lực trình độ học vấn và các yêu cầu khác theo quy định để đủ điều kiện tham gia xét tuyển.

Phương thức xét tuyển

Học viện Ngân hàng áp dụng đa dạng các phương thức xét tuyển để tạo cơ hội cho thí sinh:

  1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  2. Xét tuyển dựa trên năng lực học tập THPT (học bạ).

  3. Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ quốc tế và kết quả học tập THPT.

  4. Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT.

  5. Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (bài thi HSA).

  6. Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT.

Mỗi phương thức xét tuyển có ngưỡng đảm bảo chất lượng riêng được công bố chi tiết sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT.

Tuyển sinh đại học Ngân hàng Hướng dẫn chi tiết cho thí sinh
Tuyển sinh đại học Ngân hàng Hướng dẫn chi tiết cho thí sinh

Quy tắc quy đổi điểm xét tuyển

Đối với phương thức xét tuyển bằng điểm thi THPT thí sinh cần đạt tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký theo ngưỡng đảm bảo chất lượng do Học viện Ngân hàng quy định. Các phương thức xét tuyển khác sẽ có điều kiện nộp hồ sơ tương ứng. Quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các phương thức sẽ được công bố sau khi có kết quả thi THPT.

Điểm xét tuyển được tính theo thang 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm cộng khuyến khích và ưu tiên tối đa không vượt quá 3 điểm. Nếu tổng điểm xét vượt 30 điểm sẽ được tính tối đa là 30 điểm.

Chỉ tiêu và chương trình đào tạo

Học viện Ngân hàng cung cấp các chương trình đào tạo đa dạng bao gồm chương trình chuẩn chương trình chất lượng cao và chương trình liên kết quốc tế. Dưới đây là danh sách các chương trình đào tạo và chỉ tiêu dự kiến:

Chương trình chất lượng cao

STT

Mã xét tuyển

Tên chương trình đào tạo

Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

1

ACT01

Kế toán

250

A01 D01 D07 D09

2

BANK01

Ngân hàng

200

A01 D01 D07 D09

3

BANK06

Ngân hàng và Tài chính quốc tế

100

A01 D01 D07 D09

4

BANK07

Ngân hàng trung ương và Chính sách công

50

A01 D01 D07 D09

5

BUS01

Quản trị kinh doanh

170

A01 D01 D07 D09

6

BUS06

Marketing số

80

A01 D01 D07 D09

7

ECON02

Kinh tế đầu tư

100

A01 D01 D07 D09

8

FIN01

Tài chính

350

A01 D01 D07 D09

9

FIN04

Hoạch định và tư vấn tài chính

50

A01 D01 D07 D09

10

IB04

Kinh doanh quốc tế

100

A01 D01 D07 D09

11

IB05

Thương mại điện tử

50

A01 D01 D07 D09

12

MIS02

Hệ thống thông tin quản lý

50

A01 D01 D07 D09

13

FL02

Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàng

50

A01 D01 D07 D09

Chương trình chuẩn

STT

Mã xét tuyển

Tên chương trình đào tạo

Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

14

ACT02

Kế toán

60

A00 A01 D01 D07

15

ACT04

Kiểm toán

120

A00 A01 D01 D07

16

BANK02

Ngân hàng

130

A00 A01 D01 D07

17

BANK03

Ngân hàng số

60

A00 A01 D01 D07

18

BUS02

Quản trị kinh doanh

60

A00 A01 D01 D07

19

BUS03

Quản trị du lịch

50

A01 D01 D07 D09

20

BUS07

Marketing

50

A00 A01 D01 D07

21

DS01

Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh

50

A00 A01 D01 D07

22

ECON01

Kinh tế đầu tư

60

A01 D01 D07 D09

23

FIN02

Tài chính

100

A00 A01 D01 D07

24

FIN03

Công nghệ tài chính

60

A00 A01 D01 D07

25

FL01

Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàng

100

A01 D01 D07 D09

26

IB01

Kinh doanh quốc tế

120

A01 D01 D07 D09

27

IB02

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

70

A01 D01 D07 D09

28

IT01

Công nghệ thông tin

100

A00 A01 D01 D07

29

LAW01

Luật kinh tế

250

C00 C03 D01 D14

30

MIS01

Hệ thống thông tin quản lý

70

A00 A01 D01 D07

Chương trình liên kết quốc tế

STT

Mã xét tuyển

Tên chương trình đào tạo

Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

31

ACT03

Kế toán Sunderland Anh (Song bằng)

100

A00 A01 D01 D07

32

BANK04

Tài chính – Ngân hàng Sunderland Anh (Song bằng)

100

A00 A01 D01 D07

33

BANK05

Ngân hàng và Tài chính quốc tế Coventry (Song bằng)

77

A01 D01 D07 D09

34

BUS04

Quản trị kinh doanh CityU Hoa Kỳ (Song bằng)

150

A00 A01 D01 D07

35

BUS05

Marketing số (ĐH Coventry Anh cấp bằng)

30

A00 A01 D01 D07

36

IB03

Kinh doanh quốc tế Coventry (Song bằng)

77

A01 D01 D07 D09

Nguyên tắc xét tuyển

Học viện Ngân hàng xét tuyển theo mã xét tuyển lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh. Thí sinh trúng tuyển được đảm bảo quyền lợi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Học phí dự kiến

Học phí các chương trình đào tạo tại Học viện Ngân hàng được tính theo tín chỉ với mức dự kiến như sau:

  • Chương trình chuẩn:

    • Khối ngành V (Công nghệ thông tin Toán và Thống kê): khoảng 28 triệu đồng/năm.

    • Khối ngành VII (Nhân văn Khoa học xã hội và hành vi): khoảng 27 triệu đồng/năm.

  • Chương trình chất lượng cao: khoảng 40 triệu đồng/năm.

  • Chương trình liên kết quốc tế:

    • Với Đại học CityU Hoa Kỳ: 380 triệu đồng/4 năm (năm 1-3: 50 triệu đồng/năm năm 4: 230 triệu đồng).

    • Với Đại học Sunderland Anh: 340 triệu đồng/4 năm (năm 1: 50 triệu đồng năm 2-3: 80 triệu đồng/năm năm 4: 130 triệu đồng).

    • Với Đại học Coventry Anh: 340 triệu đồng/4 năm (năm 1: 50 triệu đồng năm 2-3: 80 triệu đồng/năm năm 4: 130 triệu đồng).

Lộ trình tăng học phí tối đa không quá 15%/năm theo quy định của Chính phủ.

Cam kết của Học viện Ngân hàng

Học viện Ngân hàng cam kết giải quyết khiếu nại và bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong các trường hợp rủi ro theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đảm bảo quá trình tuyển sinh minh bạch và công bằng.

Thí sinh quan tâm đến tuyển sinh đại học Ngân hàng có thể theo dõi thông tin chi tiết trên website chính thức của Học viện Ngân hàng để cập nhật các thông báo mới nhất về quy trình xét tuyển và ngưỡng đảm bảo chất lượng.